HƯỚNG DẪN GIEO TRỒNG GIỐNG NGÔ NẾP LAI F1 HN68

HN68 là giống ngô nếp lai đơn do Viện Nghiên cứu Ngô quốc gia lai tạo, giống đã được chuyển giao bản quyền cho Công ty CP giống cây trồng Trung ương
I. NGUỒN GỐC: HN68 là giống ngô nếp lai đơn do Viện Nghiên cứu Ngô quốc gia lai tạo, giống đã được chuyển giao bản quyền cho Công ty CP giống cây trồng TW năm 2012.
II. ĐẶC TÍNH GIỐNG
- Là giống chín trung bình sớm, thời gian từ gieo đến thu hoạch ăn tươi: Vụ Xuân 85- 90 ngày; vụ Hè Thu 65-70 ngày; vụ Thu Đông 70-75 ngày, vụ Đông 75-85 ngày. 
- Chiều cao cây 160-180 cm, chiều cao đóng bắp 75-90 cm. Bộ lá xanh đậm và bền đến khi thu hoạch. Bắp dài 16-18 cm, đường kính 4,5- 5,2 cm, lá bi kín và có màu tía. Hàng hạt thẳng, đều và mịn. Số hàng hạt/bắp 16-18 hàng, số hạt/hàng 30- 35 hạt. Tiềm năng năng suất bắp tươi 14-16 tấn/ha.
- Một số đặc điểm nổi bật: Chịu hạn, chịu rét và chống đổ khá, bộ lá xanh đậm và bền; chất lượng ăn tươi ngon (dẻo – ngọt – đậm – thơm); phổ thích nghi rộng ở các vùng sinh thái khác nhau trong cả nước.
III. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1. Thời vụ: Có thể trồng được quanh năm trên đất tưới tiêu chủ động, tuy nhiên cần gieo trồng để ngô trỗ cờ - tung phấn - phun râu vào giai đoạn có thời tiết thuận lợi nhất (cần tránh ngô trỗ cờ phun râu vào thời tiết nắng nóng kéo dài trên 370C hoặc lạnh dưới 150C) để đảm bảo năng suất. 
- Vụ Xuân: Thời gian gieo trồng xoay quanh tiết lập Xuân 20/1 – 25/2
- Vụ Hè Thu: Trồng 15/6 – 15/7
- Vụ Thu Đông: Trồng 15/8 – 15/9
- Vụ Đông: Trồng 15/9 – 15/10
Yêu cầu trồng cách ly thời gian (tối thiểu 15 ngày) và không gian (có vật cản hoặc khoảng cách tối thiểu 300m) với các giống ngô tẻ, ngô đường vàng để đảm bảo chất lượng ăn tươi và màu sắc hạt. 
2. Mật độ, khoảng cách: 
- Mật độ trồng: 5,1- 5,5 vạn cây/ha
- Khoảng cách: 65 x 28-30 cm. Gieo 1 hạt/hốc, gieo thêm 10% số hạt trong bầu để trồng dặm để đảm bảo mật độ.
- Lượng giống: 15-17 kg/ha.
3. Phân  bón: Nên sử dụng phân bón tổng hợp NPK thay thế phân đơn. Cụ thể:
3.1. Đối với phân NPK Lâm Thao
Lượng phân bón cho 1ha: 8 - 10 tấn phân hữu cơ (hoặc 2 tấn phân vi sinh) + 700kg NPK (5:10:3) + 500 kg NPK(12:5:10) + 60kg Urê.
- Bón lót: 8 -10 tấn phân hữu cơ (hoặc 2 tấn phân vi sinh) + 700kg NPK (5:10:3).
- Tưới dặm  (ngô 2-3 lá): Tưới hoặc bón 60kg Urê/ha
- Bón thúc lần 1 (ngô 4-5 lá): Bón 50% phân NPK (12:5:10)
- Bón thúc lần 2 (ngô 8-9 lá): Bón hết lượng phân NPK (12:5:10) còn lại
Lưu ý: Nếu sử dụng phân tổng hợp NPK khác, bón theo hướng dẫn trên bao bì.
3.2. Đối với phân đơn
        Lượng phân bón cho 1 ha: 8 - 10 tấn phân phân hữu cơ (hoặc 3 tấn phân vi sinh) + 260- 300 kg đạm Urê (120 – 140 kg N) + 420- 470 kg Supe lân (70 – 80 kg P2O5) + 120-150 kg Kaliclorua (70 – 90  kg K2O).
- Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ (hoặc phân vi sinh) và phân lân (có thể ngâm lân với nước phân để tưới cho cây con)+ 1/4 lượng đạm.
- Bón thúc lần 1 (ngô 4 - 5 lá): 1/4 lượng đạm  + 1/2 lượng kali.
- Bón thúc lần 2 (ngô 8- 9 lá): 1/2 lượng đạm  + 1/2 lượng kali.
4. Chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh.
4.1. Chăm sóc

- Xới xáo, dặm tỉa ngay sau khi mọc để đảm bảo mật độ.
- Bón thúc lần 1 kết hợp làm sạch cỏ dại và vun nhẹ quanh gốc.
- Bón thúc lần 2 kết hợp làm sạch cỏ dại và vun cao chống đổ.
- Có thể dùng thuốc trừ cỏ chọn lọc: Atamex 800WP, Mizin 80WP,... phun khi cỏ chưa mọc hoặc cỏ còn non (2-3 lá).
Lưu ý: Trước khi phun mặt ruộng phải đủ ẩm, sau khi phun nếu gặp mưa không được để ruộng đọng nước.
4.2. Tưới tiêu 
Đảm bảo đủ độ ẩm đất cho ngô trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển, đặc biệt chú ý vào các thời kỳ ngô 5-7 lá, xoắn nõn, trổ cờ, chín sữa. 
Lưu ý: Sau khi tưới nước hoặc sau mưa phải thoát hết nước đọng trong ruộng ngô.
4.3. Phòng trừ sâu bệnh hại
- Sâu xám: Rắc Basudin 10H (liều lượng 15-20kg/ha) hoặc Regent 0.3G (liều lượng 10kg/ha) sau khi đặt hạt và trước khi lấp đất, cũng có thể dùng Regent 5SC hoặc Peran 50EC phối hợp với Ofatox 400EC để phun sau khi gieo trồng. 
- Sâu đục thân, đục bắp: Dùng Regent 800WG, Regent 5SC hoặc Peran 50EC phối hợp với Ofatox 400EC và Địch bách trùng để phun phòng trừ. Cũng có thể rắc Regent 0.3G hoặc Vibasu 10H hoặc Diazan 10H lên ngọn 10 ngày trước trỗ (rắc 2-3 hạt, không được rắc quá nhiều để tránh hiện tượng cháy nõn).
- Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 5L, Anvil 5SC, Cazenthai 50SC để phun, cần thiết phải loại bỏ các lá gốc nhiễm bệnh.
- Bệnh mốc sương: Dùng Ridomil Gold 68WG, Score 250EC, Phytocide 50WG.
Ghi chú: - Sử dụng thuốc hoá học theo hướng dẫn của ngành bảo vệ thực vật hoặc hướng dẫn trên bao bì của nhà sản xuất.
5. Thu hoạch: 
- Thu hoạch ăn tươi sau phun râu 20 – 22 ngày
- Thu hoạch hạt khô khi ngô đã chín (lá bi khô, chân hạt đen), chọn ngày có thời tiết khô ráo để thu hoạch
Chú ý:
 - Vì chủ yếu trồng ăn tươi nên hạn chế số lần sử dụng thuốc BVTV.
 - Không sử dụng hạt thương phẩm làm giống cho vụ sau


Số 1 Lương Định Của - Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội | Điện thoại: (84)4-38523294 | Fax: (84)4-38527996 | Email: nsc@vinaseed.com.vn