HƯỚNG DẪN GIEO TRỒNG GIỐNG NGÔ LAI F1 NSC87

Là giống ngô lai F1 do Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương chọn tạo.
I. NGUỒN GỐC: Do Công ty CP giống cây trồng TW và Viện Nghiên cứu Ngô  phối hợp nghiên cứu, chọn tạo.
II. ĐẶC ĐIỂM GIỐNG
- Là giống chín trung bình, thời gian sinh trưởng: vụ Xuân 115-120 ngày; vụ Hè Thu 90-95 ngày; vụ Thu Đông 95 - 110 ngày. 
- Chiều cao cây 185-200 cm, chiều cao đóng bắp 80-100cm. Bộ lá thoáng, xanh đậm, bền đến khi thu hoạch. Bắp dài 18- 22 cm, đường kính 4,5- 5,5 cm, có dạng trụ, bắp kín hạt, lá bi bao kín. Hạt màu vàng cam đẹp, tỷ lệ kết hạt cao, hạt sâu cay, dạng hạt bán đá. Số hàng  hạt/bắp 14-16 hàng, số hạt/hàng 35- 45 hạt. Khối lượng 1000 hạt 320-350g, màu sắc hạt vàng cam. Tiềm năng năng suất 10-12 tấn/ha.
- Một số đặc điểm nông học nổi bật: Bộ lá gọn nên có thể tăng mật độ, chịu hạn, chịu rét, chống đổ gãy tốt, tính ổn định cao về năng suất, phổ thích nghi rộng ở các vùng sinh thái khác nhau trong cả nước (đặc biệt rất thích hợp với vùng chuyên canh cây ngô như Sơn La, Tây Nguyên,...).  
III. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1. Thời vụ: NSC87 có phổ thích ứng rộng, có thể trồng được nhiều vụ ở nhiều vùng sinh thái khác nhau:
- Khu vực Tây Bắc: vụ Xuân hè gieo  20/3 - 25/4; vụ Hè thu gieo 25/7- 15/8.
- Khu vực Trung du, Đồng bằng Bắc Bộ và khu 4 cũ: vụ Xuân gieo 20/1- 15/2; vụ Hè thu gieo 10/6 - 10/7; vụ Thu đông gieo trước 30/9.
- Khu vực Miền Trung: vụ Đông xuân gieo tháng 12; vụ Hè thu gieo tháng 5.
- Khu vực Tây Nguyên: vụ Hè thu gieo 25/4 - 10/ 5, vụ Thu đông gieo 15/8 - 10/9.
- Khu vực Đông Nam bộ: vụ Hè thu gieo vào tháng 4 (khi có mưa); vụ Thu đông gieo 20/8-5/9 và vụ Đông xuân gieo 15/11- 15/12 (yêu cầu phải có tưới).
Lưu ý: Nên tham khảo lịch thời vụ cụ thể của mỗi địa phương để gieo trồng hợp lý.
2. Phương pháp gieo trồng
a. Ngâm ủ hạt giống trước khi gieo.
- Trước khi  đưa hạt giống vào ủ, cần ngâm ngô giống trong nước sạch 7- 8 giờ (nếu là mùa đông nên ngâm bằng nước ấm vừa tay).
- Trước khi ủ cần phải đãi sạch. Có thể ủ bằng 1 trong 2 cách sau:
*Ủ bằng vải  ẩm: Nếu ủ bằng vải ẩm cần nhiều lớp. Nhúng vải cho ẩm sau đó cho ngô vào ủ (nhúng cho vải đủ ẩm), ủ trong 24 - 30 giờ. Khi ngô nứt nanh đem ngô vào bầu.
*Ủ bằng cát  ẩm: Nên sàng cát trước khi làm ẩm cát. Trộn cát với nước sạch sao cho đủ ẩm (nghĩa là: Khi nắm 1 nắm cát trong lòng bàn tay mà xoè tay ra không bị vỡ hoặc nước không chảy qua kẽ tay là được). Tuyệt đối không để cát quá ẩm làm cho ngô sẽ bị chua, thối, ngô không nứt nanh được. Sau đó trải một lớp cát, một lớp ngô. Trên cùng trải một lớp cát ẩm, ủ trong 24 - 30 giờ. Khi ngô nứt nanh đem gieo vào bầu.
Chú ý: - Về mùa Đông khi ủ cần giữ nhiệt độ khoảng 30oC. 
             - Không nên để ngô mọc quá dài trước khi gieo vì khi gieo rẽ ngô hoặc mầm ngô dễ bị gãy, ảnh hưởng đến cây con.
b. Cách làm bầu ngô (bầu mê)
  - Đất bùn ao trộn với phân chuồng ủ hoai mục theo tỷ lệ 2:1 (2 phần bùn ao, 1 phần phân chuồng hoai mục) và 3 kg supelân cho số bầu/1 sào Bắc Bộ. Lót lá hoặc giấy ở dưới - rải bùn lên trên dầy khoảng 5 cm. Khi bùn se thì dùng dao thước đo cắt đứt rời từng bầu kích thước 4  4  4 cm hoặc nếu thời gian lâu hơn thì bầu ngô cần to hơn. Dùng ngón tay chọc lỗ và gieo ngô đã nứt nanh vào bầu, bên trên phủ một lớp đất bột trộn với trấu (hoặc tro bếp nếu khi vào bầu gặp trời rét đậm). Sau khi gieo ngô vào bầu 5- 7 ngày thì đưa bầu ngô ra ruộng trồng.
* Chú ý: + Cần làm bầu dự phòng để dặm khi mất cây con. 
+ Phòng chống chuột, tưới nước, giữ ẩm thường xuyên và phun phòng trừ sâu bệnh trước khi đưa bầu ra ruộng sản xuất.
+ Có thể sử dụng Cruiser để xử lý hạt mầm trước khi gieo hoặc vào bầu
c. Kỹ thuật trồng:
- Đất sau khi làm kỹ, sạch cỏ dại, san phẳng, rạch hàng, bón phân lót (nếu chân đất thấp có thể lên luống, để tránh úng khi gặp mưa to).
- Dùng Regent 800WG liều lượng 20-25 kg/ha xử lý đất trước khi trồng, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh
d, Mật độ, khoảng cách: 5,1 vạn cây/ha (65-70 cm  x  28-30 cm/cây).
3. Phân  bón và cách bón cho 1 ha
3.1. Đối với phân NPK nung chảy Văn Điển

- Bón lót (trước khi đặt bầu hoặc gieo hạt): Bón 700- 750 kg/ha phân NPK (4:9:5) vào hốc cây.
- Khi cây ngô được 3 - 4 lá, bón thêm 80 kg phân urê/ha (3kg/sào).
- Bón thúc lần 2 (giai đoạn xoắn nõn): bón 350 - 400 kg/ha phân NPK (14:8:7) kết hợp xới, vun cao để lấp kín phân và chống đổ.
Lưu ý:  - Nên sử dụng phân bón tổng hợp NPK thay thế  phân đơn
-  Có thể sử dụng các phân bón NPK khác theo hướng dẫn có trên bao bì của nhà sản xuất.
3.2. Đối với phân đơn
- Lượng phân bón cho 1 ha: 10 - 12 tấn phân hữu cơ (hoặc 3 tấn phân vi sinh) +  350- 400 kg đạm Urê (160 – 180 N) + 500- 600 kg Supe lân (80 – 100 P2O5) + 160 - 200 kg Kaliclorua (90 – 110 K2O).
- Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ và phân lân + 1/4 lượng đạm
- Bón thúc lần 1:  khi ngô 4 - 5 lá: 1/4 lượng đạm  + 1/2 lượng kali
- Bón thúc lần 2:  khi ngô 8 - 9 lá: 1/2 lượng đạm  + 1/2 lượng kali
4. Chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh.
4.1. Chăm sóc

- Xới xáo, dặm tỉa ngay sau khi mọc để đảm bảo mật độ.
- Khi ngô từ 4 đến 5 lá: Làm sạch cỏ dại, bón thúc lần 1 và vun nhẹ quanh gốc
- Khi ngô từ 8 đến 9 lá: Làm sạch cỏ dại, bón thúc lần 2 và vun cao chống đổ
- Có thể dùng thuốc trừ cỏ chọn lọc: Mizin 80WP,... phun khi cỏ chưa mọc hoặc cỏ còn non (2-3 lá).
 Lưu ý: Trước khi phun mặt ruộng phải đủ ẩm, sau khi phun nếu gặp mưa không được để ruộng đọng nước.
4.2. Tưới tiêu 
Đảm bảo đủ độ ẩm đất cho ngô trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển, đặc biệt chú ý vào các thời kỳ ngô 6-7 lá, xoắn nõn, trổ cờ, chín sữa. Sau khi tưới nước hoặc sau mưa phải thoát hết nước đọng trong ruộng ngô.
4.3. Phòng trừ sâu bệnh hại
- Sâu xám: Rắc Regent 800WG sau khi đặt hạt và trước khi lấp đất, cũng có thể dùng Regent 5SC hoặc Peran 50EC phối hợp với Ofatox 400EC để phun sau khi gieo trồng. 
- Sâu ăn lá: Dùng Regent 5SC hoặc Peran 50EC phối hợp với Ofatox 400EC.
- Sâu đục thân, đục bắp: Rắc 7 - 10 hạt Regent 800WG vào nõn lúc ngô 7- 8 lá và lúc xoáy nõn, cũng có thể dùng Regent 5SC hoặc Peran 50EC phối hợp với Ofatox 400EC và Địch bách trùng để phun phòng trừ).
- Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 5L, Anvil 5SC, cần thiết phải loại bỏ các lá gốc nhiễm bệnh.
- Bệnh đốm lá: Dùng Daconil 500 SC, Amistar Top 325 EC
- Bệnh gỉ sắt: Dùng Anvil 5SC, Amistar Top 325 EC, tốt nhất nên dùng Tilsuper 300 EC.
- Bệnh mốc sương: Dùng Ridomil Gold 68 WG, Score 250 EC, Phytocide 50WG.
- Bệnh nở cổ rễ: Dùng Ridomil Gold 68 WG hoặc Anvil 5SCđể phun vào gốc.
Ghi chú: Sử dụng thuốc hoá học theo hướng dẫn của ngành bảo vệ thực vật hoặc hướng dẫn trên bao bì của nhà sản xuất.
5. Thu hoạch: 
- Nên thu hoạch khi ngô đã chín (lá bi khô, chân hạt đen)
- Chọn ngày có thời tiết khô ráo để thu hoạch
Chú ý:  Không sử dụng hạt thương phẩm làm giống cho vụ sau.

Số 1 Lương Định Của - Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội | Điện thoại: (84)4-38523294 | Fax: (84)4-38527996 | Email: nsc@vinaseed.com.vn