Hướng dẫn gieo trồng giống lúa lai F1 HC1

Là giống lúa lai hai dòng mới (103S/R6) do Công ty CP Giống cây trồng Trung ương lai tạo, được công nhận giống Quốc gia năm 2007.

1. NGUỒN GỐC: Là giống lúa lai hai dòng mới (103S/R6) do Công ty CP Giống cây trồng Trung ương lai tạo, được công nhận giống Quốc gia năm 2007.

2. ĐẶC ĐIỂM GIỐNG

- Là giống cảm ôn nên gieo trồng được ở vụ Xuân, Mùa và Hè thu.

- Thời gian sinh trưởng: Tại các tỉnh phía Bắc vụ Xuân 120-125 ngày, vụ Mùa 95-100 ngày (nếu gieo sạ thời gian rút ngắn 3-5 ngày). Tại các tỉnh Bắc Trung Bộ thời gian rút ngắn 3-5 ngày so với khu vực đồng bằng sông Hồng. Tại Nam Trung Bộ vụ Đông xuân, vụ Hè thu 95-100 ngày.

- Chiều cao cây 90-95 cm, góc lá đòng hẹp, lá đứng thẳng, đẻ nhánh trung bình, chiều dài bông 25-27 cm, số hạt/bông 150-170 hạt. Khối lượng 1000 hạt 27-28g. Phẩm chất gạo ngon, cơm trắng, mềm, vị đậm, tỷ lệ gạo sát trên 70%. Năng suất trung bình 65-70 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 80-85 tạ/ha. Chống chịu sâu bệnh khá, chống chịu bệnh đạo ôn, bạc lá, nhiễm nhẹ khô vằn. Chịu thâm canh khá, chịu hạn khá.

3. YÊU CẦU KỸ THUẬT

- Chân đất: Thích hợp chân vàn,vàn cao ở khu vực Đồng bằng Bắc bộ và Thanh Hoá. Chân đất chua, mặn, nghèo dinh dưỡng ở khu vực Trung du và ven biển.

- Thời vụ: Theo hướng dẫn của mỗi địa phương, có thể tham khảo lịch thời vụ sau:

  • Khu vực đồng bằng sông Hồng và trung du Bắc Bộ: Trà Xuân muộn gieo mạ 20/1-5/2, gieo mạ nền hoặc dầy xúc, cấy tuổi mạ 3-3,5 lá (nếu gieo mạ dược cấy tuổi mạ 4,0-4,5 lá); vùng núi Đông Bắc gieo mạ đầu tháng 3, cấy trước 5/4. Vụ Mùa gieo mạ 1- 10/6, cấy tuổi mạ 12-15 ngày.
  • Khu vực Bắc Trung Bộ: Vụ Xuân gieo 10-31/1, tuổi mạ cấy 3-3,5 lá với mạ dày xúc (4-4,5 lá với mạ dược), vụ Hè thu gieo 20/5-5/6, cấy tuổi mạ 12-15 ngày.
  • Khu vực Nam Trung Bộ: Vụ Đông xuân gieo sạ 20/12-15/1; vụ Hè thu gieo sạ 20/5-5/6.
- Thời gian ngâm ủ: Vụ Mùa ngâm nước khoảng 10-15 giờ, vụ Xuân ngâm nước 16 - 20 giờ, trong quá trình ngâm sau 5-6 giờ thay nước 1 lần. Sau đó vớt lép lửng và đãi sạch nước chua rồi mới ủ nẩy mầm. Trong quá trình ủ thường xuyên kiểm tra, nếu thấy thóc khô phải tưới nước đủ ẩm, khi thóc nứt nanh đều thì tãi mỏng, giữ ẩm cho mầm lên đều. Tuyệt đối không để đọng nước, không ủ trong túi nilon, bao dứa, trên nền xi măng.

- Mật độ cấy: 40-45 khóm/m2,cấy 1-2 dảnh/khóm (mạ ngạnh trê cấy 1 dảnh/khóm), cấy nông tay.

- Phân bón: Để đạt năng suất cao cần bón phân cân đối, tập trung, bón sớm và khuyến cáo sử dụng phân bón tổng hợp NPK bón lót và bón thúc. Lượng bón tùy theo từng loại đất, trên chân đất trung bình bón như sau:

*Đối với phân NPK: Sử dụng phân bón NPK Văn Điển liều lượng bón như sau:

- Bón lót (trước khi bừa cấy): Bón 7-8 tấn phân hữu cơ (hoặc 2000 kg phân vi sinh) + 560-700 kg/ha phân NPK (5:10:3).

- Bón thúc (khi lúa bén rễ hồi xanh): Bón 300-360 kg/ha phân NPK (16:5:17) + 40 kg đạm urê cho vụ Xuân; bón 280-330 kg/ha phân NPK (16:5:17) + 30 kg đạm urê cho vụ Mùa kết hợp làm cỏ sục bùn.

* Đối với phân đơn:

Loại phân

ĐVT

Vụ Xuân

Vụ Mùa, Hè thu

1ha

1sào BB (360m2)

1sàoTB

(500m2)

1ha

1sào BB (360m2)

1sàoTB (500m2)

Phân hữu cơ

tấn

10-12

0,4-0,45

0,5-0,6

10-12

0,4-0,45

0,5-0,6

Đạm Urea

Kg

240-280

8,5-10

12-14

220-250

8-9

11-12,5

Supe lân

kg

450-500

16 -18

23-25

450-500

16 -18

23-25

Kaliclorua

kg

160-180

6-6,5

8-9

190-210

7-7,5

9,5-10,5


- Cách bón: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ hoặc phân vi sinh, lân + 40% đạm urê + 20 % phân kali; bón thúc (khi lúa bén rễ hồi xanh): 50% lượng đạm urê + 30% phân Kali; bón nuôi đòng (khi lúa đứng cái) bón lượng phân còn lại.

*Khuyến cáo:

-Nên bón nuôi hạt bằng kalidihydrotriphotphat (KH2¬PO4) kết hợp phòng trừ bệnh lem lép hạt bằng thuốc Tilsuper. Phun thuốc Tilsuper 2 lần/vụ: lần 1 khi lúa bắt đầu trỗ và lần 2 phối hợp cùng với 3 kg KH2PO4 cho 1 ha khi lúa trỗ xong.

- Phân bón qua lá: Max.Kali-Humate, KH, Atonic, Komic, MĐ101…phun vào thời điểm lúa đẻ nhánh, lúa trỗ 5-10%. Nồng độ và liều lượng theo hướng dẫn trên vỏ bao bì.

- Chăm sóc: Giữ đủ nước, tỉa dặm kịp thời, bón thúc sớm cho lúa đẻ sớm, đẻ tập trung, phát triển cân đối, có nhiều bông hữu hiệu, hạn chế sâu bệnh.

- Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên kiểm tra các loại sâu bệnh, phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan Bảo vệ thực vật địa phương. Nên sử dụng thuốc Amistar Top 325EC hoặc Antracol 70WP +Nativo 750WG để phòng trừ tổng hợp được nhiều loại bệnh.

* Lưu ý:

- Thời vụ gieo cấy tùy theo lịch thời vụ của mỗi địa phương.
- Tuyệt đối không được bón đạm lai nhai. Có thể sử dụng loại phân tổng hợp NPK khác, bón phân theo hướng dẫn trên bao bì.
- Thóc sau khi thu hoạch không được để lại làm giống cho vụ sau.

Số 1 Lương Định Của - Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội | Điện thoại: (84)4-38523294 | Fax: (84)4-38527996 | Email: nsc@vinaseed.com.vn